crackdown là gì

Mời quý vị theo dõi dõi bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS số 213 của đài Tiếng Nói Hoa kỳ, bởi Huyền Trang và Brandon Garner phụ trách.

TRANG: Huyền Trang và Brandon Garner xin xỏ kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS thời điểm ngày hôm nay, chúng tôi xin xỏ đem lại quý vị nhì thành ngữ mới. Một có động từ TO CRACK nghĩa là làm vỡ, làm gãy, và một có động từ TO CROSS nghĩa là bước ngang qua quýt. Brandon xin xỏ hiểu rõ thành ngữ thứ nhất.

Bạn đang xem: crackdown là gì

BRANDON: The first idiom is CRACK DOWN ON..., CRACK DOWN ON...

TRANG: CRACK DOWN có nghĩa là áp dụng kỷ luật nghiêm cẩn khắc, hoặc đàn áp thẳng tay.

Khi vấn đề xe pháo cộ lưu thông tạo ra nhiều khó khăn, ông cảnh sát trưởng nhập thị trấn của chúng tôi đã phải hành động. Ông nói:

BRANDON: For months, motorists had been speeding down Main Avenue. They caused a number of accidents including citizens being hit. That’s when more police officers were assigned to tướng enforce the law. It’s worked. Since we CRACKED DOWN, there have been fewer problems.

TRANG: Từ nhiều tháng qua quýt, những người lái xe pháo đã lên đường quá thời gian nhanh bên trên con cái đường Main nhập thị trấn. Họ tạo ra một số tai nạn, kể cả việc đụng phải nhiều người dân. Đó là lúc có tăng nhiều cảnh sát được bố trí để ganh đua hành luật lệ. Điều này đã đem lại kết quả. Kể từ Khi chúng tôi thẳng tay trừng phạt, các vấn nạn đã bớt dần.

TO SPEED là lên đường thời gian nhanh, và TO ENFORCE là bắt tuân lịnh, ganh đua hành luật pháp. Bây giờ xin xỏ mời quý vị nghe lại thí dụ này.

BRANDON: For months, motorists had been speeding down Main Avenue. They caused a number of accidents including citizens being hit. That’s when more police officers were assigned to tướng enforce the law. It’s worked. Since we CRACKED DOWN, there have been fewer problems.

TRANG: Xin quý vị lưu ý, động từ CRACK DOWN lên đường kèm với giới từ ON Khi theo dõi sau là một object ( một người hoặc một vật ). Trong thí dụ tại đây, một nhân viên cấp dưới văn phòng than thở phiền về cách xử sự gắt gao của ông xếp:

BRANDON: I know the employee manual says that we only have an hour for lunch. But once in a while I have an errand to tướng run rẩy and I get back a few minutes late to tướng the office. My new quấn is sánh strict about the rules. He’s taking notes on anyone who is not at his desk on time. He’s really CRACKING DOWN ON us.

TRANG: Tôi biết rằng theo dõi sách điều lệ mang đến nhân viên cấp dưới thì chúng tôi chỉ có một tiếng đồng hồ để ăn trưa. Tuy nhiên, nhiều khi tôi cần phải chạy việc vặt và tôi trở lại sở trễ vài phút. Ông xếp mới của tôi rất nghiêm cẩn ngặt về luật lệ. Ông ấy ghi thương hiệu những người nào ko ngồi ở bàn giấy đúng giờ. Ông ấy triệt để áp dụng luật lệ đối với chúng tôi.

MANUAL là sách điều lệ, RUN ERRAND là chạy việc vặt, và STRICT là nghiêm cẩn ngặt. Bây giờ Brandon xin xỏ hiểu rõ lại thí dụ này.

BRANDON: I know the employee manual says that we only have an hour for lunch. But once in a while I have an errand to tướng run rẩy and I get back a few minutes late to tướng the office. My new quấn is sánh strict about the rules. He’s taking notes on anyone who is not at his desk on time. He’s really CRACKING DOWN ON us.

MUSIC BRIDGE

Xem thêm: Khám phá sảnh casino tại kubet – Trải nghiệm đẳng cấp dành cho người chơi

TRANG: Tiếp theo dõi phía trên là thành ngữ thứ nhì.

BRANDON: The second idiom is CROSS THAT BRIDGE WHEN ONE COMES TO IT, CROSS THAT BRIDGE WHEN ONE COMES TO IT.

TRANG: CROSS THAT BRIDGE WHEN ONE COMES TO IT có một từ mới là BRIDGE nghĩa là cây ước. Nghĩa đen sạm là Khi tới ước thì sẽ qua quýt ước. Vì thế, nghĩa bóng là giải quyết một vấn đề Khi nó xảy rời khỏi, chứ ko tính trước.

Cô Mary chuẩn bị dọn nhà tới thành phố Thủ đô New York. Làm sao cô có đủ điều kiện để sống tại thành phố đắt đỏ này? Bạn cô mang đến biết:

BRANDON: Mary’s determined to tướng move to tướng Thủ đô New York next fall. At the moment, she doesn’t know what she’s going to tướng bởi for a job when she gets there. Still, she’s not worried. She says that she will CROSS THAT BRIDGE WHEN SHE COMES TO IT. The way she figures it, she’ll be able to tướng find work after she gets settled.

TRANG: Cô Mary nhất quyết dọn lên đường Thủ đô New York vào mùa thu tới. Vào lúc này, cô ko biết cô sẽ làm việc gì Khi đến đó. Tuy vậy cô vẫn không lo ngại lắng. Cô nói rằng cô đến đó sẽ hoặc. Cô tính rằng cô sẽ có thể tìm được việc làm sau thời điểm cô ổn định được cuộc sống.

TO BE DETERMINED là kiên quyết, nhất định, và TO SETTLE là định cư, ổn định cuộc sống. Bây giờ xin xỏ mời quý vị nghe lại thí dụ này.

BRANDON: Mary’s determined to tướng move to tướng Thủ đô New York next fall. At the moment, she doesn’t know what she’s going to tướng bởi for a job when she gets there. Still, she’s not worried. She says that she will CROSS THAT BRIDGE WHEN SHE COMES TO IT. The way she figures it, she’ll be able to tướng find work after she gets settled.

TRANG: Một ông bố tỏ ý ngạc nhiên Khi con cái gái ông quyết định muốn học làm bác sĩ. Ông nói:

BRANDON: I knew that my daughter liked to tướng help people and was good in science. But I had no idea about her ambition. For now, my wife and I don’t have any plans to tướng start thinking about how to tướng finance such an expensive investment since she might change her mind. We prefer to tướng CROSS THAT BRIDGE WHEN WE COME TO IT.

TRANG: Tôi biết rằng con cái gái tôi thích giúp đỡ mọi người và tuyệt khoa học. Nhưng tôi ko hề biết về ước vọng của con cái. Vào lúc này, nhì vợ chồng tôi ko có ý định suy tính về việc làm thế nào để trả tiền học đắt đỏ như vậy bởi vì con cái tôi có thể thay cho đổi ý kiến. Chúng tôi muốn đến đó sẽ hoặc, ko cần lo phiền trước.

Xem thêm: hold your breath là gì

AMBITION là tham ô vọng, ước vọng, và TO FINANCE là cấp tiền mang đến, tài trợ. Bây giờ Brandon xin xỏ hiểu rõ lại thí dụ này.

BRANDON: I knew that my daughter liked to tướng help people and was good in science. But I had no idea about her ambition. For now, my wife and I don’t have any plans to tướng start thinking about how to tướng finance such an expensive investment since she might change her mind. We prefer to tướng CROSS THAT BRIDGE WHEN WE COME TO IT.

TRANG: Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS thời điểm ngày hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa kỳ. Như vậy là chúng tao vừa học được nhì thành ngữ mới. Một là CRACK DOWN nghĩa là áp dụng kỷ luật nghêm khắc, đàn áp thẳng tay, và nhì là CROSS THAT BRIDGE WHEN ONE COMES TO IT nghĩa là tới đó sẽ hoặc. Huyền Trang và Brandon Garner xin xỏ kính chào quý vị thính giả, và xin xỏ hẹn gặp lại nhập bài học kế tiếp.