that's that là gì

Mời quý vị theo đòi dõi bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ số 80 vì thế Huyền Trang và Pauline Gary phụ trách.

TRANG: Huyền Trang van nài kính chào quý vị. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS thời điểm ngày hôm nay chúng tôi van nài giới thiệu cùng quý vị nhì thành ngữ mới có từ THAT, nghĩa là “cái đó”, hoặc là “như vậy”. Chị Pauline van nài hiểu ngầm thành ngữ thứ nhất.

Bạn đang xem: that's that là gì

PAULINE: The first idiom is JUST LIKE THAT, JUST LIKE THAT.

TRANG: JUST LIKE THAT có nghĩa là một điều gì xảy rời khỏi một cách bất ngờ và thời gian nhanh chóng, như Lúc người tớ búng ngón tay vậy.

Chị Pauline kể lại câu chuyện về một người người dùng của chị như sau:

PAULINE: Last week, a friend of mine was playing guitar at a club downtown. After he finished his songs, this record producer came up lớn him and said he wanted lớn record him. Then he offered him a contract, JUST LIKE THAT!

TRANG: Tuần trước, một người người dùng tôi đánh đàn ghi-ta tại một câu lạc bộ ở dưới phố. Sau Lúc anh đánh đàn đoạn, một ông sản xuất đĩa hát đến gặp anh và nói rằng ông tớ muốn thu thanh các bản nhạc này. Rồi ông tớ đề nghị anh ký một hợp đồng với ông ngay lập tức tức khắc!

RECORD là đĩa hát, động từ TO RECORD là thu thanh, thu hình, và CONTRACT là bản hợp đồng. Bây giờ van nài mời quý vị nghe lại thí dụ này:

PAULINE: Last week, a friend of mine was playing guitar at a club downtown. After he finished his songs, this record producer came up lớn him and said he wanted lớn record him. Then he offered him a contract, JUST LIKE THAT!

TRANG: Chuyến cút nghỉ hè của cô Kathleen bất ngờ bị hủy bỏ. Bạn cô mang lại biết lý vì thế như sau:

PAULINE: Kathleen was told by a travel agent that her baby boy didn’t need a passport lớn travel overseas. But when she went lớn board the plane, she found out that he did. JUST LIKE THAT, her vacation plans were suddenly over!

TRANG: Cô Kathleen được một nhân viên cấp dưới hãng du lịch mang lại biết rằng bé trai con cái cô ko cần có hộ chiếu để rời khỏi nước ngoài. Tuy nhiên, Lúc cô sửa soạn lên máy cất cánh cô mới khám phá rời khỏi rằng nam nhi cô cần phải có hộ chiếu. Thế là chương trình du lịch của cô bất ngờ bị hủy bỏ ngay lập tức tức khắc.

TO TRAVEL là cút du lịch, TO BOARD là lên tàu, lên máy cất cánh, và TO BE OVER là bị hủy bỏ, chấm dứt. Bây giờ chị Pauline van nài hiểu ngầm lại thí dụ này.

PAULINE: Kathleen was told by a travel agent that her baby boy didn’t need a passport lớn travel overseas. But when she went lớn board the plane, she found out that he did. JUST LIKE THAT, her vacation plans were suddenly over!

Xem thêm: turned off là gì

TRANG: Tiếp theo đòi trên đây là thành ngữ thứ nhì.

PAULINE: The second idiom is THAT’S THAT, THAT’S THAT.

TRANG: THAT’S THAT có nghĩa là chỉ có thế thôi, thế là đoạn, ko cần thảo luận gì thêm thắt nữa.

Chị Pauline thẳng thắn nói với người dùng bè sau chuyến cút trượt tuyết hồi gần trên đây như sau:

PAULINE: The last time we went skiing I fell and broke my arm. So don’t ask bủ lớn go again. I’m not interested, and THAT’S THAT. I’m not going lớn say anything more about it.

TRANG: Lần vừa rồi chúng tớ cút trượt tuyết tôi đã bị ngã gãy tay. Vì thế các người dùng đừng rủ tôi cút nữa. Tôi ko thích cút, chỉ có thế thôi. Tôi sẽ ko nói gì thêm thắt về chuyện này nữa.

TO SKI là trượt tuyết, và FELL, động từ TO FALL là ngã, té. Bây giờ van nài mời quý vị nghe lại thí dụ này.

PAULINE: The last time we went skiing I fell and broke my arm. So don’t ask bủ lớn go again. I’m not interested, and THAT’S THAT. I’m not going lớn say anything more about it.

TRANG: Một bà quản lý nhất định phát tiền thưởng mang lại nhân viên cấp dưới vào dịp cuối năm. Bà nói:

PAULINE: Our division worked ví hard this year that I’m going lớn make sure everyone gets a bonus. I realize that some of our accountants may not agree, but I’m the quấn. I’ve made my decision and THAT’S THAT. No more discussion.

TRANG: Năm ni đơn vị của chúng tớ đã từng việc thật vất vả, do đó tôi nhất quyết tặng tiền thưởng mang lại mỗi người. Tôi biết rằng một vài kế toán viên nhập doanh nghiệp có lẽ ko đồng ý, tuy nhiên tôi là quản đốc ở trên đây. Tôi đã quyết định như thế, ko có bàn cãi gì nữa.

Xem thêm: make head or tail là gì

DIVISION là đơn vị nhập một doanh nghiệp, BONUS là tiền thưởng, và ACCOUNTANT là kế toán viên. Bây giờ chị Pauline van nài hiểu ngầm lại thí dụ này.

PAULINE: Our division worked ví hard this year that I’m going lớn make sure everyone gets a bonus. I realize that some of our accountants may not agree, but I’m the quấn. I’ve made my decision and THAT’S THAT. No more discussion.

TRANG: Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS thời điểm ngày hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ. Như vậy là chúng tớ vừa học được nhì thành ngữ mới có từ THAT. Một là JUST LIKE THAT nghĩa là một điều gì xảy rời khỏi bất ngờ và thời gian nhanh chóng, và nhì là THAT’S THAT nghĩa là chỉ có thế thôi, ko cần phải thảo luận gì thêm thắt nữa. Huyền Trang van nài kính chào quý vị và van nài hẹn gặp lại quý vị nhập bài học kế tiếp.